Chuyên mục sức khoẻ

KHÓ TIÊU: TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

KHÓ TIÊU: TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

1. Định nghĩa

Khó tiêu là cảm giác đau hoặc khó chịu ở phần trên ổ bụng; cảm giác này thường xuyên xảy ra. Nó có thể được mô tả như khó tiêu, đầy hơi, nhanh no, cảm giác đầy sau bữa ăn, cồn cào/bứt dứt, hoặc ợ nóng.

Khó tiêu là gì?

2. Nguyên nhân

Nhiều bệnh nhân có bất thường trên xét nghiệm (ví dụ như viêm tá tràng, rối loạn chức năng môn vị, rối loạn nhu động, viêm dạ dày nhiễm Helicobacter pylori, thiếu hụt lactose, sỏi mật) có tương quan yếu với các triệu chứng (vì vậy, điều trị đúng tình trạng này không làm giảm triệu chứng khó tiêu).

nguyên nhân khó tiêu

3. Triệu chứng

Những dấu hiệu sau đây đang được quan tâm đặc biệt:

  • Đau cấp tính kèm theo khó thở, vã mồ hôi, hoặc nhịp tim nhanh

  • Chán ăn

  • Buồn nôn hoặc nôn

  • Giảm cân

  • Máu trong phân

  • Chán ăn hoặc buồn nôn

  • Không đáp ứng với thuốc kháng H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton (PPIs)

4. Giải thích các dấu hiệu

Một bệnh nhân đến với đợt cấp khó tiêu nên được quan tâm, đặc biệt nếu các triệu chứng kèm theo như khó thở, ra mồ hôi hoặc nhịp tim nhanh; những bệnh nhân như vậy có thể bị thiếu máu mạch vành cấp tính. Các triệu chứng mạn tính xảy ra khi gắng sức và được giảm bớt khi nghỉ ngơi có thể biểu hiện đau thắt ngực.

Các nguyên nhân tiêu hóa thường có triệu chứng mãn tính. Đôi khi, các triệu chứng được phân loại như loét, tắc nghẽn (bất động), hoặc trào ngược; những phân loại này không có ý nghĩa gợi ý nguyên nhân. Các triệu chứng như loét bao gồm đau vùng thượng vị, thường xảy ra trước bữa ăn, và một phần do thức ăn, thuốc kháng axít hoặc chẹn H2. Các triệu chứng như tắc nghẽn bao gồm cảm giác khó chịu hơn là đau, cùng với cảm giác nhanh no, đầy bụng sau bữa ăn, buồn nôn, nôn, và các triệu chứng này nặng hơn do thức ăn. Triệu chứng trào ngược bao gồm chứng ợ nóng hoặc trào ngược acid. Tuy nhiên, các triệu chứng thường trùng lặp.

Xen kẽ những đợt táo bón và ỉa chảy trong chứng khó tiêu hướng tới hội chứng ruột kích thích hoặc sử dụng quá nhiều thuốc nhuận tràng hoặc thuốc chống tiêu chảy.

5. Xét nghiệm

Những bệnh nhân có triệu chứng gợi ý đến thiếu máu động mạch vành cấp, đặc biệt là những người có các yếu tố nguy cơ, nên được chuyển đến phòng cấp cứu để đánh giá khẩn chương, bao gồm điện tâm đồ và các dấu ấn tim mạch trong huyết thanh.

Bệnh nhân có các triệu chứng mạn tính, không thường xuyên, xét nghiệm thường quy bao gồm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (để loại trừ thiếu máu do mất máu) và hóa sinh máu thường quy. Nếu kết quả bất thường, cần phải xem xét làm thêm xét nghiệm (ví dụ, chẩn đoán hình ảnh, nội soi). Bởi vì có nguy cơ ung thư, bệnh nhân > 55 tuổi và có dấu hiệu cờ đỏ mới xuất hiện nên được nội soi đường tiêu hóa trên. Đối với bệnh nhân < 55 tuổi và không có dấu hiệu cờ đỏ, một số tác giả khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm từ 2 đến 4 tuần với các thuốc chống co thắt tiếp theo sẽ nội soi khi thất bại điều trị. Một số khuyến cáo nên sàng lọc nhiễm vi khuẩn H. pylori bằng test thở ure tìm đồng vị C14 hoặc xét nghiệm phân. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng H. pylori hoặc bất kỳ kết quả không đặc hiệu nào khác để giải thích các triệu chứng.

Việc đo áp lực và pH thực quản được chỉ định nếu các triệu chứng trào ngược vẫn còn tồn tại sau khi nội soi đường tiêu hóa trên và điều trị thử kéo dài 2-4 tuần với PPI.

6. Hướng dẫn điều trị

Những điều kiện cụ thể cần điều trị. Bệnh nhân không có điều kiện xác định được theo dõi theo thời gian và yên tâm. Triệu chứng được điều trị bằng PPI, thuốc chẹn thụ thể H2, hoặc thuốc bảo vệ tế bào. Các thuốc prokinetic (ví dụ như metoclopramide, erythromycin) dạng dịch lỏng cũng có thể điều trị thử ở những bệnh nhân có chứng khó tiêu. Tuy nhiên, không có bằng chứng rõ ràng về sự phù hợp giữa loại thuốc với các triệu chứng cụ thể (ví dụ như trào ngược hay ngừng nhu động) tạo ra sự khác biệt. Misoprostol và thuốc kháng cholinergic không hiệu quả trong chứng khó tiêu chức năng. Các loại thuốc làm thay đổi sự nhận cảm (ví dụ, thuốc chống trầm cảm ba vòng) có thể hữu ích.

Thuốc điều trị

7. Đầy bụng, khó tiêu nên ăn gì?

Để khắc phục chứng đầy bụng khó tiêu, bạn có thể dùng một số thực phẩm có lợi như:

- Gừng: là loại củ có hương thơm đặc trưng kèm với thịt màu vàng tươi hoặc màu trắng, vị nóng có thể khắc phục được triệu chứng buồn nôn và nôn khi cơ thể bị đầy bụng khó tiêu.

- Hoa cúc La Mã: là một loại cây thảo dược có hoa màu trắng, từ rất lâu nó được sử dụng trong việc điều trị bệnh đau bụng cũng như cải thiện chứng khó chịu diễn ra ở dạ dày và đường ruột.

- Bạc hà: Bạn có thể sử dụng lá bạc hà hoặc tinh dầu bạc hà, đều có thể giảm đau dạ dày, đầy hơi và tiêu chảy ở những người mắc hội chứng ruột kích thích.

- Cam thảo: Rễ cam thảo có tác dụng làm dịu đường ruột, hỗ trợ làm giảm viêm và nhiễm trùng khi bạn bị đau bụng, thậm chí từ lâu nó được dùng như một phương thuốc phổ biến để khắc phục chứng khó tiêu và ngăn ngừa loét dạ dày.

- Hạt lanh: 

Hạt lạnh là một loại hạt có kích thước nhỏ, nhìn trông như hạt chia nhưng có nhiều tác dụng nổi bật cho sức khỏe hơn so với hạt chia. Bạn có thể dùng hạt lạnh nguyên hạt, dạng bột hoặc dầu hạt lanh, để cải thiện tình trạng đau bụng, táo bón và hỗ trợ điều hòa nhu động ruột hoạt động, giảm bớt chứng đầy hơi khó chịu.

Xem thêm các bài viết tại đây

Đang xem: KHÓ TIÊU: TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

0 sản phẩm
0₫
Xem chi tiết
0 sản phẩm
0₫
Đóng