Chuyên mục sức khoẻ

Sự thật về bệnh loãng xương: Nhiều nguyên nhân, nhiều mục tiêu

Sự thật về bệnh loãng xương: Nhiều nguyên nhân, nhiều mục tiêu

LOÃNG XƯƠNG LÀ GÌ? 

Loãng xương (Osteoporosis) là tình trạng rối loạn chuyển hoá của xương dẫn đến tổn thương độ chắc của xương đưa đến tăng nguy cơ gẫy xương. Độ chắc của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng và chất lượng của xương.

NGUYÊN NHÂN

  • Lối sống ít vận động
  • Rối loạn hormone

Estrogen và testosterone thúc đẩy sự hình thành xương và điều chỉnh sự tái hấp thu xương, nồng độ các hormone này giảm xuống, chứng loãng xương có thể xảy ra. 

  • Hormone SHBG

Các nghiên cứu mới đang tìm thấy vai trò trực tiếp của SHBG và thụ thể bề mặt tế bào của nó trong việc mất xương.

  • Kháng insulin
  • Viêm và stress oxy hóa
  • Viatmin K - Vitamin K là một yếu tố thiết yếu để sản xuất protein xương.
  • Canxi và Vitamin D

Lượng canxi đầy đủ là cần thiết để cho phép tu sửa xương khỏe mạnh và ngăn ngừa loãng xương. 

Vitamin D thúc đẩy sự hấp thụ canxi của đường ruột và cũng điều chỉnh lượng canxi xâm nhập và rời khỏi mô xương để đáp ứng với các yêu cầu canxi khác của cơ thể.

  • Vitamin và khoáng chất

Magiê - điều chỉnh vận chuyển canxi; silicon - giúp đảo ngược mất canxi trong nước tiểu; và boron - tương tác với các khoáng chất và vitamin khác và cũng có tác dụng chống viêm.

loãng xương

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Giới tính: phụ nữ
  • Tuổi: cao
  • Chủng tộc: người da trắng và Nam Á có nguy cơ mắc loãng xương cao hơn
  • Tiền sử gãy xương (cá nhân và gia đình)
  • Dậy thì muộn hoặc mãn kinh sớm
  • Bệnh chốc lở/ chàm (BPV)
  • Nhẹ cân (BMI < 19 kg/m2)
  • Béo phì
  • Bệnh tim mạch
  • Trầm cảm
  • Các yếu tố nguy cơ khác: nhiễm HIV, chán ăn, ung thư, hút thuốc, caffein, bệnh bạch tạng…
  • Sử dụng thuốc: Corticosteroid, chất ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc (SSRI), Thuốc chống đông máu

CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng lâm sàng

Loãng xương là bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng lâm sàng đặc trưng, chỉ biểu hiện khi đã có biến chứng.

− Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính.

− Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao do thân các đốt sống bị gãy.

− Đau ngực, khó thở, chậm tiêu… do ảnh hưởng đến lồng ngực và thân các đốt sống

− Gãy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng); xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.

 Xét nghiệm cận lâm sàng

− Chụp Xquang: hình ảnh đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy làm xẹp và lún các đốt sống), với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương (khiến ống tủy rộng ra). \

− Đo khối lượng xương (BMD) bằng phương pháp đo hấp phụ tia X năng lượng kép (Dual Energy Xray Absorptiometry - DXA) ở các vị trí trung tâm như xương vùng khớp háng hoặc cột sống thắt lưng, để chẩn đoán xác định loãng xương, đánh giá mức độ loãng xương, dự báo nguy cơ gãy xương và theo dõi điều trị.

− Đo khối lượng xương ở ngoại vi (gót chân, ngón tay…) bằng các phương pháp (DXA, siêu âm…) được dùng để tầm soát loãng xương trong cộng đồng.

− Một số phương pháp khác: CT Scan hoặc MRI có thể được sử dụng để đánh giá khối lượng xương, đặc biệt ở cột sống hoặc cổ xương đùi.

− Trong một số trường hợp cần thiết, có thể định lượng các marker hủy xương và tạo xương: Amino terminal telopeptide (NTX), Carboxyterminal telopeptide (CTX), Procollagen type 1 N terminal propeptide (PINP), Procollagen type 1 C terminal propeptide (PICP)… để đánh giá đáp ứng của điều trị.

LOÃNG XƯƠNG

Chẩn đoán xác định

  • Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1994, đo mật độ xương tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi theo phương pháp DXA:

+ Xương bình thường: T score từ – 1SD trở lên.

+ Thiếu xương (Osteopenia): T score dưới – 1SD đến – 2,5SD.

+ Loãng xương (Osteoporosis): T score dưới – 2,5SD.

+ Loãng xương nặng: T score dưới – 2,5 SD kèm tiền sử/ hiện tại có gẫy xương.

  • Trường hợp không có điều kiện đo mật độ xương: Có thể chẩn đoán xác định loãng xương khi đã có biến chứng gẫy xương dựa vào triệu chứng lâm sàng và Xquang: Đau xương, đau lưng, gẫy xương sau chấn thương nhẹ, tuổi cao…

ĐIỀU TRỊ

Các phương pháp không dùng thuốc (bao gồm dự phòng và điều trị)

− Chế độ ăn uống: Bổ sung nguồn thức ăn giàu calci (theo nhu cầu của cơ thể : từ 1.000-1.500mg hàng ngày, từ các nguồn: thức ăn, sữa và dược phẩm), tránh các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, café, rượu… tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

− Chế độ sinh hoạt: Tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã…

− Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.

Các thuốc điều trị loãng xương

− Các thuốc bổ sung nếu chế độ ăn không đủ (dùng hàng ngày trong suốt quá trình điều trị).

+ Calci: cần bổ sung calci 500 – 1.500mg hàng ngày.

+ Vitamin D 800 - 1.000 UI hàng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 – 0,5 mcg, thường chỉ định cho các bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận vì không chuyển hóa được vitamin D).

− Các thuốc chống hủy xương: Làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương

  • + Nhóm Bisphosphonat (Alentronat, Zoledronic…) Hiện là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị các bệnh lý loãng xương (người già, phụ nữ sau mãn kinh, nam giới, do corticosteroid).
  • Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi (cần xem xét từng trường hợp cụ thể), suy thận với mức lọc cầu thận (GFR < 35ml/p)
  • Calcitonine
  • Liệu pháp thay thế hormone (HRT)

HRT thông thường không được ủng hộ, vì các rủi ro liên quan đến đột quỵ, bệnh tim và một số loại ung thư. Một nhóm thuốc mới được đưa ra là chất điều chỉnh thụ thể estrogen chọn lọc (SERMs), Raloxifen một ví dụ về nhóm thuốc này được chấp thuận cho phụ nữ bị loãng xương.

  • Testosterone: ở nam giới bị loãng xương
  • Liệu pháp tế bào gốc

PHÒNG NGỪA

Một chiến lược toàn diện, tích hợp để giải quyết tất cả các nguyên nhân cơ bản và làm trầm trọng thêm các yếu tố liên quan đến bệnh loãng xương bao gồm:

  • Liệu pháp thay thế hormone sinh dục
  • Isoflavone (có nguồn gốc từ đậu nành)
  • Vitamin K
  • Vitamin D
  • Canxi
  • Strontium - Thuốc có tác dụng kép tăng sự hình thành xương và giảm sự tái hấp thu xương,
  • Các vitamin và khoáng chất: Magie, Boron, Silica (Silicon dioxide)
  • Collagen
  • Các vitamin chống oxy hóa: Các vitamin C và E
  • Axit béo Omega 3: Các axit béo omega-3 có trong dầu cá (EPA và DHA) và dầu lanh (ALA) có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa mạnh mẽ. ). EPA và DHA cũng làm giảm hoạt động của các tế bào hủy xương, tăng hoạt động của các tế bào tạo xương và cải thiện sự cân bằng canxi.
  • Các chất có nguồn gốc từ thực vật như: Curcumin, resveratrl, quercetin, berberine, hoa bia…

Xem thêm bài viết về xương khớp tại đây.

Đang xem: Sự thật về bệnh loãng xương: Nhiều nguyên nhân, nhiều mục tiêu

0 sản phẩm
0₫
Xem chi tiết
0 sản phẩm
0₫
Đóng